Website Tin tức HANOICOMPUTER
  • Trang Chủ
  • Tin tức
    • Công nghệ
    • Xã Hội
    • Khuyến mãi
  • Game
  • Review
  • Phim ảnh
  • Hướng dẫn
  • Mua Hàng
No Result
View All Result
Website Tin tức HANOICOMPUTER
  • Trang Chủ
  • Tin tức
    • Công nghệ
    • Xã Hội
    • Khuyến mãi
  • Game
  • Review
  • Phim ảnh
  • Hướng dẫn
  • Mua Hàng
No Result
View All Result
Website Tin tức HACOM
No Result
View All Result
Trang chủ Hướng dẫn

Coffee Lake: Những điều bạn cần biết về đối trọng của Ryzen

Admin đăng bởi Admin
26/03/2020
Share on FacebookShare on Twitter

Coffee Lake, thế hệ CPU chứng kiến sự thay đổi mãnh liệt nhất từ Intel. Nếu không nhờ có đối thủ AMD, chúng ta có thể sẽ không được trải nghiệm nó. Và nếu không có Ryzen với nhiều nhân, chúng ta vẫn sẽ sống trong kỷ nguyên 4 nhân/8 luồng. Vậy thì hôm nay, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu về đối trọng của Ryzen nhé.

Coffee Lake 1

Đôi nét về Coffee Lake – thay đổi lớn nhất mà Intel từng thực hiện

Coffee Lake được ra mắt vào 5/10/2017. Đây là phiên bản tinh chỉnh thứ 2 của tiến trình 14nm, sau Skylake và Kaby Lake. Và đi cùng với sự cải tiến đó là hàng loạt tính năng mới, điển hình như:

  • iGPU hỗ trợ HDMI 2.0, DisplayPort 1.2 và HDCP 2.2
  • Hỗ trợ RAM DDR4-2666 trên các mẫu Xeon, Core i9, Core i7 và Core i5. Các mẫu còn lại hỗ trợ DDR4-2400. Xeon thì hỗ trợ thêm RAM ECC.
  • Số nhân tăng đáng kể. Core i3 tăng lên 4 nhân, Core i5 và i7 tăng lên 6 nhân. Tới thế hệ thứ 9 thì Core i7 được đẩy lên 8 nhân
  • Chipset 300-series mới: H310, B360/B365, H370, Z370, Z390, cùng các chipset mới dành riêng cho dòng Xeon E là C242 và C246

Nhiều cải tiến là thế, nhưng Coffee Lake vẫn không tránh khỏi được cơn giận dữ của người dùng. Điển hình là với việc nó không tương thích với các bo mạch chủ chipset 100 và 200-series. Điều đó buộc người dùng phải “móc hầu bao” ra nâng cấp luôn cả mainboard.

Thực ra, chúng ta có thể mod BIOS các mainboard 100 và 200-series để chạy các CPU Coffee Lake. Tuy nhiên, Intel cũng như các NSX mainboard đã khuyến nghị không nên làm việc này. Và mình cũng khuyên các bạn không nên làm vì nguy cơ mainboard biến thành cục gạch là khá cao. Chưa kể, nhiều trường hợp phản ánh là bị khoá bớt nhân khi dùng với Core i5 và i7. Cuối cùng là nếu mainboard còn bảo hành thì một số hãng cũng sẽ từ chối bảo hành nếu bạn mod BIOS. Cho nên, chúng mình không khuyến khích việc này. Nếu bạn có ý định sử dụng CPU Coffee Lake, tốt nhất bạn nên sử dụng các mainboard 300-series.

Luyên thuyên thế đủ rồi. Giờ chúng ta cùng đi tìm hiểu về các CPU Coffee Lake nhé.

Danh sách các CPU Coffee Lake

Trước khi chúng ta bắt đầu, mình có 1 vài lưu ý nho nhỏ:

  • Vì thời lượng có hạn, nên mình sẽ chỉ đi tìm hiểu về các mã CPU PC.
  • Mình sẽ chia ra làm 2 thế hệ: Thế hệ 8 và Thế hệ 9, tương đương với 2 thế hệ Coffee Lake.
  • Sẽ không kể tới các mẫu đuôi T vì chúng chỉ cho OEM, không bán đại trà
  • Thứ tự xuất hiện: Celeron -> Pentium Gold -> i3 -> i5 -> i7 -> i9 -> Xeon E

Thế hệ 8

Coffee Lake 1

Celeron

Mã CPU Nhân/luồng Xung gốc Xung boost tối đa TDP iGPU
Celeron G4900 2/2
 
3.1 GHz N/A 54W UHD 610

Celeron G4920 3.2 GHz

Pentium Gold

Mã CPU Nhân/luồng Xung gốc Xung boost tối đa TDP iGPU
Pentium Gold G5400 2/4


3.7 GHz N/A


54W UHD 610
Pentium Gold G5500 3.8 GHz UHD 630

Pentium Gold G5600 3.9 GHz

Core i3

Mã CPU Nhân/luồng Xung gốc Xung boost tối đa TDP iGPU
i3-8100 4/4



3.6 GHz N/A



65W UHD 630
i3-8100F Không có
i3-8300 3.7 GHz 62W UHD 630

i3-8350K 4.0 GHz 91W

Core i5

Mã CPU Nhân/luồng Xung gốc Xung boost tối đa TDP iGPU
i5-8400 6/6 2.8 GHz 4.0 GHz 65W UHD 630
i5-8500 3.0 GHz 4.1 GHz
i5-8600 3.1 GHz 4.3 GHz
i5-8600K 3.6 GHz 95W

Core i7

Mã CPU Nhân/luồng Xung gốc Xung boost tối đa TDP iGPU
i7-8700 6/12 3.2 GHz 4.6 GHz 65W UHD 630
i7-8700K 3.7 GHz 4.7 GHz 95W-110W*
i7-8086K 4.0 GHz 5.0 GHz 95W

*: Trong một số bài review, TDP của 8700K có thể lên tới 110W khi chạy full load.

Xeon E

Các CPU Xeon E dưới đây chỉ tương thích với các mainboard chipset C242 và C246. Chúng không tương thích với các mainboard 300-series, cho dù có chung kiến trúc và Socket.

Mã CPU Nhân/luồng Xung gốc Xung boost tối đa TDP iGPU
Xeon E-2104G 4/4 3.2 GHz N/A 65W UHD P630
Xeon E-2124 3.3 GHz 4.3 GHz 71W Không có
Xeon E-2124G 3.4 GHz 4.5 GHz UHD P630
Xeon E-2134 4/8 3.5 GHz Không có
Xeon E-2144G 3.6 GHz UHD P630
Xeon E-2174G 3.8 GHz 4.7 GHz
Xeon E-2126G 6/6 3.3 GHz 4.5 GHz 80W
Xeon E-2136 6/12 Không có
Xeon E-2146G 3.5 GHz UHD P630
Xeon E-2176G 3.7 GHz 4.7 GHz
Xeon E-2186G 3.8 GHz 95W

Đó là toàn bộ các CPU Coffee Lake thế hệ 8

Thế hệ 9

Coffee Lake 2

Celeron

Mã CPU Nhân/luồng Xung gốc Xung boost tối đa TDP iGPU
Celeron G4930 2/2 3.2 GHz  N/A 54W UHD 610
Celeron G4950 3.3 GHz

Pentium Gold

Mã CPU Nhân/luồng Xung gốc Xung boost tối đa TDP iGPU
Pentium Gold G5420 2/4 3.8 GHz N/A 54W UHD 610
Pentium Gold G5600 4.0 GHz UHD 630

Core i3

Mã CPU Nhân/luồng Xung gốc Xung boost tối đa TDP iGPU
i3-9100 4/4 3.6 GHz 4.2 GHz 65W UHD 630
i3-9100F Không có
i3-9300 3.7 GHz 4.3 GHz 62W UHD 630
i3-9320 4.4 GHz
i3-9350KF 4.0 GHz 4.6 GHz 91W Không có

Core i5

Mã CPU Nhân/luồng Xung gốc Xung boost tối đa TDP iGPU
i5-9400 6/6 2.9 GHz 4.1 GHz 65W UHD 630
i5-9400F Không có
i5-9500 3.0 GHz 4.4 GHz UHD 630
i5-9500F Không có
i5-9600 3.1 GHz 4.6 GHz UHD 630
i5-9600K 3.7 GHz 95W
i5-9600KF Không có

Core i7

Mã CPU Nhân/luồng Xung gốc Xung boost tối đa TDP iGPU
i7-9700 8/8 3.0 GHz 4.7 GHz 65W UHD 630
i7-9700F Không có
i7-9700K 3.6 GHz 4.9 GHz 95W UHD 630
i7-9700KF Không có

Core i9

Mã CPU Nhân/luồng Xung gốc Xung boost tối đa TDP iGPU
i9-9900 8/16 3.1 GHz 5.0 GHz 65W UHD 630
i9-9900K 3.6 GHz 95W-140W*
i9-9900KF 95W Không có
i9-9900KS 4.0 GHz 127W UHD 630

*: Trong 1 số bài test, TDP của i9-9900K có thể lên tới 140W khi chạy full load.

Xeon E

Các CPU Xeon E dưới đây chỉ tương thích với các mainboard chipset C242 và C246. Chúng không tương thích với các mainboard 300-series, cho dù có chung kiến trúc và Socket.

Mã CPU Nhân/luồng Xung gốc Xung boost tối đa TDP iGPU
Xeon E-2224 4/4 3.4 GHz 4.6 GHz 71W Không có
Xeon E-2224G 3.5 GHz 4.7 GHz UHD P630
Xeon E-2234 4/8 3.6 GHz 4.8 GHz Không có
Xeon E-2244G 3.8 GHz UHD P630
Xeon E-2274G 4.0 GHz 4.9 GHz 83W
Xeon E-2226G 6/6 3.4 GHz 4.7 GHz 80W
Xeon E-2236 6/12 4.8 GHz Không có
Xeon E-2246G 3.6 GHz UHD P630
Xeon E-2276G 3.8 GHz 4.9 GHz
Xeon E-2286G 4.0 GHz 95W
Xeon E-2278G 8/16 3.4 GHz 5.0 GHz 80W
Xeon E-2288G 3.7 GHz 95W

Lời kết

Như vậy là chúng ta đã tìm hiểu được tất tần tật về Coffee Lake rồi. Thế hệ tiếp theo, Comet Lake, sẽ được ra mắt trong thời gian tới đây. Các bạn hãy luôn cập nhật trang news.hanoicomputer.vn để cập nhật các tin mới về Comet Lake nhanh nhất nhé.

Thẻ: Coffee Lake
Bài Trước

A14 Bionic đã được Apple phê duyệt, sẽ sớm bắt đầu sản xuất

Đọc Tiếp

Hướng dẫn dọn dẹp File rác trên máy tính chạy Windows

Bài Viết Liên Quan

card-do-hoa-lai-gi

Card đồ họa là gì? Card đồ họa có những loại nào?

29/07/2024
951
cach-khac-phuc-cpu-qua-nong

Nguyên nhân và cách khắc phục khi CPU quá nóng

25/07/2024
783
Đọc Tiếp

Hướng dẫn dọn dẹp File rác trên máy tính chạy Windows

Đăng bình luận về bài viết này

Bài ViếtNổi Bật Trong Tháng

Game

Tứ Hầu Hỗn Thế trong Tây Du Ký gồm những ai và bản lĩnh của chúng như thế nào?

22/08/2020
136.5k
Cách bật XMP trên mainboard hãng Gigabyte
Hướng dẫn

Hướng dẫn bật XMP trên mainboard các hãng Asus, Gigabyte, MSI, Asrock trong 3 bước

23/09/2020
70.2k
Công nghệ

Hiển thị FPS trong game với MSI Afterburner

25/03/2020
15.6k

Thông tin

© 2024 Công ty Cổ phần đầu tư công nghệ HACOM

Trụ sở chính: Số 129+131 Lê Thanh Nghị, Phường Đồng Tâm, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội

VPGD: Tầng 3 Tòa nhà LILAMA, số 124 Minh Khai, Phường Minh Khai, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội

GPĐKKD số 0101161194 do Sở KHĐT Tp.Hà Nội cấp ngày 31/8/2001

Email: [email protected]. Điện thoại: 1900 1903

Chuyên mục

  • Công nghệ
  • Game
  • Hướng dẫn
  • Khuyến mãi
  • Phim ảnh
  • Review
  • Tin tức
  • Xã Hội
No Result
View All Result
  • Trang Chủ
  • Tin tức
    • Công nghệ
    • Xã Hội
    • Khuyến mãi
  • Game
  • Review
  • Phim ảnh
  • Hướng dẫn
  • Mua Hàng